- 420k
- 1k
- 870
Giao lưu văn hóa, kinh tế toàn cầu ngày càng được mở rộng, nhu cầu tìm việc làm tại nước ngoài cũng ngày một phổ biến. Hình ảnh những người bạn quốc tế đến và làm việc tại Việt Nam đã không còn xa lạ. Nhằm giúp lao động người nước ngoài an tâm về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, cũng như chủ doanh nghiệp an tâm khi tuyển dụng, bài viết hôm nay, quân sư TalentBold sẽ cập nhật những quy định cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam mới nhất gửi đến bạn đọc.
MỤC LỤC
1- Khái niệm người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
2- Điều kiện người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
3- Những chính sách dành cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
3.1. Quyền lợi về thời gian làm việc
3.2. Quyền lợi khi tham gia BHXH bắt buộc
3.3. Quyền lợi sau khi hoàn thành công việc ở Việt Nam và trở về nước
3.4. Trường hợp lao động người nước ngoài không tham gia BHXH
4- Doanh nghiệp sử dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
4.1. Điều kiện để doanh nghiệp được phép sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam
4.2. Điều kiện quản lý người lao động nước ngoài của doanh nghiệp tại Việt Nam
4.3. Điều kiện về thời hạn hợp đồng lao động
Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là những công dân có quốc tịch không phải Việt Nam, có năng lực chuyên môn và có mong muốn đến Việt Nam làm việc. Đồng thời, họ phải thỏa 05 điều kiện dành cho lao động nước ngoài hợp pháp do Bộ luật lao động 2019 quy định.
Theo điều 151 Bộ luật lao động năm 2019, người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam phải thỏa 05 điều kiện sau:
Cụ thể là người lao động nước ngoài phải ít nhất phải đủ 18 tuổi và không thuộc trường hợp bị mất tích, hạn chế năng năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Mỗi người lao động nước ngoài phải có bằng cấp chuyên môn hoặc thông qua một kỳ đánh giá năng lực theo yêu cầu cụ thể của ngành nghề mà họ muốn làm việc.
Quy định này được áp dụng theo tính chất công việc của từng ngành nghề, quy định cụ thể tại Thông tư 14/2013/TT-BYT.
Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam
Đây là văn bản cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam, có giá trị trong khoảng thời gian nhất định. Khi gần hết hạn, lao động người nước ngoài phải tiến hành gia hạn, trễ nhất là 05 ngày trước khi hết hạn, sớm nhất chỉ được trước 45 ngày trước khi hết hạn. Thời gian gia hạn hợp đồng tối đa kéo dài thêm 02 năm (Điều 19, Nghị định 152)
Tuy nhiên, luật cũng quy định rõ không phải lao động nước ngoài nào cũng cần giấy phép lao động. Điều 145 Bộ luật lao động 2019 quy định những trường hợp người nước ngoài làm việc ở Việt Nam không phải xin giấy phép lao động:
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- Một số trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Cũng theo điều 151 Bộ luật lao động 2019 quy định, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có trách nhiệm tuân thủ pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Cụ thể, những chính sách dành cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bao gồm:
Thời gian làm việc bình thường không quá 08 tiếng / ngày và 48 tiếng/ tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ / ngày / tuần; nếu quy định theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ/ngày, nhưng không quá 48 giờ/tuần.
Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định từ ngày 01/07/2022, mức đóng BHXH bắt buộc đối với lao động nước ngoài (cũng dựa trên mức lương mua BHXH) theo tỷ lệ như sau:

Theo đó khi có quyền lợi phát sinh từ BHXH, người lao động nước ngoài sẽ được hưởng theo khoản c mục 1 Điều 22 Luật BHYT quy định, người lao động Việt Nam và nước ngoài:
- Có thời gian tham gia BHYT trong 05 năm liên tục trở lên
- Số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh trong năm phát sinh quyền lợi của người lao động lớn hơn 06 tháng lương cơ sở
- Nơi đăng ký khám chữa bệnh đúng tuyến trong BHYT thì người lao động nước ngoài sẽ được chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh.
Các trường hợp khám chữa bệnh thông thường (đúng tuyến) sẽ được chi trả 80% chi phí khám chữa bệnh.

>>>> Xem thêm: Bảo hiểm xã hội là gì? Người lao động tự do có được tham gia bảo hiểm xã hội ?
Theo Nghị định 143/2018, lao động là người nước ngoài sau khi kết thúc công việc ở Việt Nam và có, tham gia đóng BHXH bắt buộc sẽ được hưởng lương hưu hoặc nhận BHXH một lần:
Đủ tuổi về hưu : nam là 60 tuổi 03 tháng , nữ là 55 tuổi 04 tháng.
Thời gian tham gia BHXH :
- Nam tối thiểu 20 năm, nữ tối thiểu 15 năm sẽ nhận 45% tiền lương tháng bình quân đóng BHXH
- Nam tối thiểu 35 năm, nữ tối thiểu 30 năm sẽ nhận 75% tiền lương tháng bình quân đóng BHXH
Nếu người lao động nước ngoài thuộc 01 trong 04 điều kiện sau :
- Một là đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đóng BHXH đủ 20 năm
- Hai là người lao động nước ngoài mắc một trong các bệnh nguy hiểm tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
- Ba là người lao động nước ngoài đủ điều kiện hưởng lương hưu nhưng không tiếp tục cư trú làm việc tại Việt Nam
- Bốn là người lao động nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.
Người lao động nước ngoài có quyền không tham gia BHXH, BHYT bắt buộc nếu thỏa điều kiện theo khoản 1 điều 3 nghị định 11/2016; điều 2 thông tư 35/2016 của Bộ Công Thương. Theo đó, luật quy định người lao động nước ngoài điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp (được cấp giấy phép lao động hoặc thuộc đối tượng miễn cấp giấy phép) sẽ không thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc.
Để được phép tuyển dụng lao động người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp ở Việt Nam, phía doanh nghiệp tuyển dụng phải tuân thủ quy định tại điều 152 Bộ luật dân sự 2015:
- Chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
- Trước khi tuyển dụng, doanh nghiệp phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động người nước ngoài phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Người nước ngoài mà doanh nghiệp muốn tuyển dụng đã kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm hỗ trợ người lao động nước ngoài trong việc sở hữu giấy phép lao động hợp pháp có giá trị được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam.
- Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu không có sẽ bị trục xuất theo quy định pháp luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Người sử dụng lao động (doanh nghiệp) sử dụng lao động người nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật.
Hợp đồng lao động ký kết với người lao động nước ngoài có thời hạn không vượt quá thời hạn trong giấy phép lao động (tối đa là 02 năm). Doanh nghiệp có thể thỏa thuận cùng người lao động nước ngoài để ký kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Trên đây là những quy định cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam chặt chẽ được quân sư TalentBold tổng hợp và súc tích nội dung đầy đủ, dễ hiểu. Việt Nam luôn chào đón bạn bè quốc tế đến làm việc, cùng nhau học hỏi, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau. Tuy nhiên, để tránh những tình huống lao động bất hợp pháp đến gây ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường lao động Việt, đến tình hình an ninh Việt và gây tác động cho những lao động nước ngoài hợp pháp, mọi hoạt động cần tuân thủ pháp luật nghiêm ngặt.

------------------------------------
Chi tiết liên hệ:
Talentbold - We bold your talents
Hotline: 077 259 1080
Mail: sales@talentbold.com
Add: Tầng 12A.3, Tòa MD Complex, 68 Nguyễn Cơ Thạch, Nam Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam